Công dụng tuyệt vời của cà rốt cho sức khỏe của bạn

Cà rốt, còn gọi là củ cải đỏ, một loại thực vật hình tán (trên to, dưới nhỏ), sống hoang dã và trồng chăm bón, khi lớn lên đểu có thể ăn. Người ta quen {sử dụng|dùng} cà rốt nấu cùng với mía, củ mã thầy, {cho các|cho những} cháu nhi đồng bị bệnh sởi uống. Không ít người còn thích {sử dụng|dùng} củ cà rốt nấu với thịt nạc, xào với xương sườn hoặc với thịt bò làm món ăn. Những năm {mới đây|gần đây|vừa qua|vừa rồi} ở một số nước Âu, Mỹ liên tiếp xuất hiện cơn sốt cà rốt. Thì ra, giá trị dinh dưỡng của cà rốt rất cao, nó đứng đầu về hàm lượng ca-rô-tin trong các loại rau và quả, không những có ích cho sức khỏe, mà còn có tác dụng rất kỳ diệu về mặt phòng ngừa ung thư.

Theo phân tích, trong cà rốt chứa một lượng lớn ca-rô-tin, còn gọi là vi-ta-min A nguyên hoặc tiền thể của vi-ta-min A. Chất này sau khi vào cơ thể con người, qua tiêu hóa hấp thu sẽ chuyển hóa thành vi-ta-min A, và đẩy mạnh sự sinh trưởng, phát dục của cơ thể con người, làm tăng sức khỏe. Những công trình nghiên cứu lâm sàng có liên quan đều chứng minh, vi-ta-min A có quan hệ cực kỳ mật thiết vối sự phát dục của tổ chức da trên cơ thể con người, {nếu|giả dụ|ví như|trường hợp} thiếu vi-ta-min A, tế bào tổ chức trên làn da sẽ phát sinh hiện tượng tụ cục và dầy lên, làn da thô kệch, hạ thấp lực đề kháng, giảm bớt tính co giãn, niêm mạc dễ phát sinh thối nát hoặc loét lỏ; thậm chí còn có thể biến thành ác tính. Dựa theo những thực nghiệm  động vật chứng tỏ, cho vi-ta-min A vào nhưng to bao tấy sưng thành khôi u trên làn da, có thê ngăn chăn sự {phát triển|tăng trưởng|vững mạnh|lớn mạnh} của chúng, đồng thời có thê làm {cho các|cho những} tế bào đã biến thành ung thư chuyển theo hướng ngược chiểu, khôi phục thành những tê bào bình thường.

Các tư liệu điểu tra chứng tỏ rằng, lượng đưa vi-ta-min A vào có quan hệ nhất định với tỷ lộ phát bệnh của bệnh ung thư, như {khảo sát|điều tra|thăm dò} của Nhật Bản phát hiện, tính nguy hiểm của những người mắc bệnh ung thư phổi trong cộng đồng dân cư mà hàng ngày ăn {rộng rãi|phổ biến|nhiều|đa dạng} rau xanh sẽ giảm đi trên một nửa so với những người ít ăn rau xanh. Trong các {bữa cơm|bữa ăn} của những người ung thư phổi, ung thư dạ dày có ít ca-rô-tin, mà ca-rô-tin chính là tiền thể của vi-ta-min A, {vì vậy|cho nên|thành ra|thành thử|nên chi|vì thế|bởi thế|bởi vậy|do vậy|thế nhưng} về mặt phòng và chữa trị ung thư thì vi-ta-min A có công hiệu rất quan trọng.

{ngoài|bên cạnh|không tính|ko kể|ngoại trừ} hàm lượng vi-ta-min A ra, cà rốt còn có vi-ta-min B, c và các chất an-bu-min, mỡ béo, muô’i vô cơ, các loại chất đường, các a xít, ca-rô-tin; mà khi ca-rô-tin vào cơ thể thì sẽ đẩy nhanh việc tăng thêm hồng cầu, từ đó có thể {nâng cao|nâng lên} được nồng độ của huyết dịch, {phải|cần|nên|buộc phải|bắt buộc} cà rốt lại có thể dưỡng máu, bổ máu.

Cà rốt nấu với xương sườn lợn: mỗi lần {sử dụng|dùng} 150 – 200g cà rốt, thái thành những hạt nhỏ, 20 quả táo đỏ, 300g xương lợn, cho nước vừa {phải|cần|nên|buộc phải|bắt buộc} nấu trên 1 giờ đồng hồ, thêm gia vị, rồi uống nước ăn thịt, mỗi ngày 1 lần. Có công hiệu bổ huyết, tăng thêm huyết. Dân gian thường {sử dụng|dùng} để điều trị cho người thiếu máu.

Cà rốt nấu với gan lợn: Mỏi lần nấu 250g gan lợn thái mỏng 15-200g cà rốt nhóm lửa to cho mớ vào xào cà rốt chín rồi để trong nồi, lại cho thên mỡ vào xào gan lợn, đợi khi chín, đổ cà rốt vào nấu chung. Cho thêm muối {sử dụng|dùng} như một món ăn, môi ngày 1 lần. Có công hiệu hổ huyết. {ngoài|bên cạnh|không tính|ko kể|ngoại trừ} việc trị bệnh thiêu máu, còn có thể {dự|tham dự|tham gia} phòng bệnh quáng mắt.

Cà rốt, táo đỏ nấu với xương sườn: Mỗi lần {sử dụng|dùng} 20g táo đỏ, 250g xương sườn, chặt nhỏ, 150g cà rốt, cho nước vào nấu, sau khi thịt chín cho thêm muối vào ăn, mỗi ngày hoặc cách 1 ngày ăn 1 lần, có công hiệu bổ trong lợi khí, bổ máu nuôi máu. {sử dụng|dùng} {phù hợp|hòa hợp|thích hợp|hợp} {cho các|cho những} người thiêu máu hoặc sau khi ốm cơ thể suy nhược.

Uống nước cà rốt: Lấy 2 củ cà rốt, 6 củ mả thầy,10g hành tây, 4 đốt mía, gộp cả lại ép lấy nước, uống như trà. Khi chảy mồ hôi nhẹ, {phải|cần|nên|buộc phải|bắt buộc} dưỡng ẩm, trừ độc gây sởi, không gây phản ứng xấu gì về sau. {cho các|cho những} cháu nhỏ bị sởi uống thì tốt.

Nấu cà rốt, lên ăn: Lấy 1 lượng cà rốt {phù hợp|hòa hợp|thích hợp|hợp}, cho nước vào nấu lên thành súp, thêm muối vào rồi ăn. Có công hiệu chữa khỏi ra mồ hôi quá {rộng rãi|phổ biến|nhiều|đa dạng}. {phù hợp|hòa hợp|thích hợp|hợp} {sử dụng|dùng} cho người suy nhược, lại ra {rộng rãi|phổ biến|nhiều|đa dạng} mồ hôi, {sử dụng|dùng} như thế an toàn, đáng tin cậy.

 

Uông nước cà rốt với đường đỏ: {sử dụng|dùng} 200g cà rốt thái nhỏ, cho nước vào đun nhừ rồi bỏ lượng đường đỏ vừa {phải|cần|nên|buộc phải|bắt buộc}, đun lên cho đặc sột, rổi cứ nửa giờ uống hai thìa, có công hiộu lợi trong bổ khí, bổ tì. {sử dụng|dùng} {phù hợp|hòa hợp|thích hợp|hợp} cho trẻ nhỏ đau bụng đi lỏng.

Nấu cà rốt, mã thầy: {sử dụng|dùng} cà rốt, mã thầy, mỗi thứ 60g, 30g hành tây, cho nước vào đun kỹ, lấy nước uống như nước trà. Dân gian {sử dụng|dùng} đê điểu trị chứng thủy đậu của trẻ nhỏ.

Súp cà rốt với táo: {sử dụng|dùng} 100g cà rốt, 10-15 quả táo to, 1200ml nước, cho cả vào đun lên, khi còn lại 400ml thì mang ra uống như uông trà. Để điểu trị chứng ho lâu ngày, có hiệu quả, đáng tin cậy.

Nước cà rốt, náu với xương lợn, cà chua, hành tây: lấy 500g cà rốt, 500-100g xương lợn có tủy, 500g thịt lợn, 500-1600g khoai tây, 500g cà chua, 300-500g hành tây, cho nước vào đun 3-4 giờ, cho đến khi đặc sệt, chia ra uống {rộng rãi|phổ biến|nhiều|đa dạng} lần. Có công hiệu bổ huyết, tăng dinh dưỡng, {nâng cao|nâng lên} nhiệt độ trong cơ thể. {sử dụng|dùng} {ở các|ở những} địa phương lạnh giá, mùa dông, hoặc thể chất hư hàn, người cao tuổi suy nhược.

{Bên cạnh|ngoài ra}, “Bản thảo cương mục” còn ghi cà rốt có tác dụng “hạ khí, bổ trong, lợi cho việc ngăn cách ngực với dạ dày, ruột, làm yên ổn ngũ tạng, ản khỏe”. {vì vậy|cho nên|thành ra|thành thử|nên chi|vì thế|bởi thế|bởi vậy|do vậy|thế nhưng} cà rốt có thể làm thư giãn thần kinh ngực bụng của cơ thể, phàm những người tiêu hóa không tốt, khi thần kinh của các cơ ở bộ phận ngực, bụng gò bó, không {vô tư|thoải mái|tha hồ|thoả thích}, có thể {sử dụng|dùng} cà rốt để thư giãn thần kinh, {làm cho|giúp cho} con người sảng khoái. Khi người bị viêm bàng quang, nước tiểu khó thông, {sử dụng|dùng} cà rốt nấu lên lấy nước uống, thì có lợi cho tiểu tiện. {nếu|giả dụ|ví như|trường hợp} {sử dụng|dùng} cà rốt hầm với thịt dê thì điểu trị có hiệu quả tốt {cho các|cho những} người sợ rét, tiêu hóa không tốt, bụng  ngâm ngẩm đau dương suy sụt, miệng khát, tì vị hư {phải|cần|nên|buộc phải|bắt buộc} tiểu tiện {rộng rãi|phổ biến|nhiều|đa dạng} lân tì thận dương và suy nhượng thân dương

Nguồn: http://trangsuckhoe.online

 

Trả lời